
Bảng Giá Bảo Hiểm Ô Tô TNDS 2026: Tra Cứu Theo Từng Loại Xe
Mức giá bảo hiểm ô tô năm 2026 dao động từ 437.000đ đến hơn 4.800.000đ/năm (chưa gồm VAT), tùy theo loại xe và mục đích sử dụng. Đây là mức phí do Nhà nước quy định cố định theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, áp dụng thống nhất tại mọi công ty bảo hiểm – không ai được thu cao hơn hay thấp hơn.
Vậy xe của bạn thuộc nhóm nào, dưới 6 chỗ, 6-11 chỗ hay xe kinh doanh vận tải? Tra ngay bảng phí bảo hiểm ô tô chi tiết bên dưới để biết chính xác số tiền cần đóng.
Kiểm tra ngay các loại xe phải mua bảo hiểm ô tô TNDS hiện nay!
- 1. Chọn loại xe
- 2. Chọn số chỗ/tải trọng
- 3. Xem phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Công thức: 4.813.000 + 30.000 × (số chỗ − 25) (đồng/năm).
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
Phí bảo hiểm TNDS (đồng/năm)
* Mức phí hiển thị chưa bao gồm VAT. Với xe trên 25 chỗ, phí được tính theo công thức trong bảng phí.
1. Bảng phí TNDS ô tô 2026 mới nhất theo loại xe
Dưới đây là bảng phí bảo hiểm ô tô bắt buộc TNDS áp dụng năm 2026 theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Nhóm xe | Phí TNDS chưa VAT (đồng/năm) | Phí tham khảo đã gồm VAT 10% (đồng/năm) |
Ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ | 437.000 | 480.700 |
Ô tô không kinh doanh vận tải từ 6–11 chỗ | 794.000 | 873.400 |
Ô tô kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ | 756.000 | 831.600 |
Ô tô kinh doanh vận tải 7 chỗ | 1.080.000 | 1.188.000 |
Xe tải dưới 3 tấn | 853.000 | 938.300 |
Xe pickup/minivan không kinh doanh vận tải | 437.000 | 480.700 |
Xe pickup/minivan kinh doanh vận tải | 933.000 | 1.026.300 |
Lưu ý: Mức giá bảo hiểm ô tô bắt buộc là phí bảo hiểm cho thời hạn 1 năm. Giá đã VAT chỉ mang tính tham khảo theo mức VAT 10% và có thể thay đổi nếu chính sách thuế tại thời điểm mua bảo hiểm được điều chỉnh.
>>> Phân biệt bảo hiểm TNDS và bảo hiểm vật chất xe
1.1 Phí phí bảo hiểm ô tô TNDS được tính như thế nào?
Công thức giá bảo hiểm ô tô khi mua thời hạn khác 1 năm
Phí phải nộp = (Phí bảo hiểm ô tô năm × Số ngày được bảo hiểm) / 365
Trường hợp thời hạn từ 30 ngày trở xuống: giá bảo hiểm ô tô bắt buộc phải nộp tính bằng phí năm chia 12 tháng.
1.2 Phí bảo hiểm ô tô ô tô đã bao gồm VAT chưa?
Không. Mức phí bảo hiểm ô tô trong biểu phí bảo hiểm bắt buộc TNDS ô tô theo Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP là phí chưa bao gồm VAT. Vì vậy, số tiền thanh toán giá bảo hiểm ô tô thực tế có thể cao hơn mức phí niêm yết sau khi cộng thuế giá trị gia tăng.
Khi VAT 10% được áp dụng, chủ xe có thể tính nhanh số tiền cần thanh toán theo công thức:
Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô thanh toán=Phí cơ sở × 1,1
Ví dụ, xe ô tô cá nhân dưới 6 chỗ có mức phí cơ sở là 437.000 đồng/năm. Khi cộng VAT 10%, giá bảo hiểm ô tô bắt buộc cần thanh toán là: 437.000×1,1=480.700 đồng/năm
>>> Quyền lợi và mức bồi thường bảo hiểm ô tô TNDS như thế nào?

2. Đừng đóng dư tiền – Tra đúng bảng phí TNDS 2026 tại đây
Lưu ý: Tất cả mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô dưới đây chưa bao gồm thuế VAT.
2.1: Bảng phí xe ô tô không kinh doanh vận tải
Đây là nhóm xe cá nhân, xe gia đình – không đăng ký chạy dịch vụ.
Loại xe | Phí bảo hiểm/năm |
Dưới 6 chỗ ngồi | 437.000đ |
Từ 6 đến 11 chỗ ngồi | 794.000đ |
Từ 12 đến 24 chỗ ngồi | 1.270.000đ |
Trên 24 chỗ ngồi | 1.825.000đ |
2.2: Bảng giá bảo hiểm ô tô xe ô tô kinh doanh vận tải
Bảo hiểm xe kinh doanh vận tải (chở khách, bảo hiểm trách nhiệm chủ xe đối với hàng hoá có thu phí) sẽ đóng phí bảo hiểm ô tô cao hơn xe cá nhân do tần suất lưu thông nhiều và rủi ro cao hơn.
Loại xe | Phí bảo hiểm/năm |
Dưới 6 chỗ | 756.000đ |
Từ 6 đến 11 chỗ | 929.000đ – 1.656.000đ (tùy số chỗ đăng ký) |
Từ 12 đến 24 chỗ | 1.822.000đ – 4.783.000đ (tùy số chỗ đăng ký) |
Trên 24 chỗ | Từ 4.813.000đ trở lên, cộng thêm 30.000đ cho mỗi chỗ ngồi tăng thêm |
Riêng giá bảo hiểm ô tô bắt buộc xe taxi: mức giá bảo hiểm ô tô bằng 170% phí xe kinh doanh cùng số chỗ ở bảng trên. Ví dụ taxi 7 chỗ: 1.080.000×170%=1.836.000 VND/năm, chưa VAT. Giá tham khảo đã VAT 10%: 2.019.600 đồng.
Công thức tính phí xe ô tô kinh doanh vận tải: Phí = 4.813.000 + 30.000 × ( số chỗ - 25)
Ví dụ cho xe 29 chỗ: 4.813.000+30.000×(29−25)=4.933.000 VND/năm, chưa VAT
2.3: Bảng phí bảo hiểm ô tô bán tải, pickup, xe van vừa chở người vừa chở hàng
Mục đích sử dụng | Phí bảo hiểm/năm |
Không kinh doanh vận tải | 437.000đ |
Kinh doanh vận tải | 933.000đ |
2.4: Bảng giá bảo hiểm ô tô bắt buộc xe tải theo tải trọng
Xe tải chở hàng được tính giá bảo hiểm ô tô theo trọng tải thiết kế, không phân biệt kinh doanh hay không kinh doanh.
Tải trọng | Phí bảo hiểm/năm |
Dưới 3 tấn | 853.000đ |
Từ 3 đến 8 tấn | 1.660.000đ |
Trên 8 đến 15 tấn | 2.746.000đ |
Trên 15 tấn | 3.200.000đ |
2.5: Bảng phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô xe đầu kéo, rơ-moóc, xe chuyên dùng
Nhóm xe này được tính phí bảo hiểm ô tô dựa trên tỷ lệ % so với xe tải hoặc xe pickup/minivan tương ứng:
Loại xe | Cách tính | Phí tham khảo/năm |
Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc (không quy định trọng tải riêng) | 120% phí xe tải dưới 3 tấn | ~1.024.000đ |
Xe đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc | 150% phí xe tải trên 15 tấn | ~4.800.000đ |
Xe cứu thương | 120% phí xe pickup/van kinh doanh | ~1.120.000đ |
Xe chở tiền | 120% phí xe dưới 6 chỗ (không kinh doanh) | ~524.000đ |
Xe chuyên dùng khác (cứu hỏa, chở rác, trộn bê tông...) | 120% phí xe tải cùng trọng tải | Tùy trọng tải xe |
2.5 Giá bảo hiểm ô tô trong trường hợp đặc biệt
Xe tập lái, xe buýt và xe đầu kéo rơ-moóc
- Xe tập lái: 120% phí xe cùng chủng loại.
- Xe buýt: bằng phí xe không kinh doanh cùng số chỗ.
- Xe đầu kéo rơ-moóc: 150% phí xe tải trên 15 tấn; phí là cho cả đầu kéo và rơ-moóc.
- Có thể dùng bảng mini “Loại xe – Cách xác định phí” thay vì diễn giải dài.
Xe cứu thương, xe chở tiền và xe chuyên dùng
- Xe cứu thương: 120% phí pickup/minivan kinh doanh vận tải.
- Xe chở tiền: 120% phí xe không kinh doanh dưới 6 chỗ.
- Xe chuyên dùng khác: 120% phí xe tải cùng trọng tải; nếu không có trọng tải thiết kế, lấy 120% phí xe tải dưới 3 tấn.
- Máy kéo: 120% phí xe tải dưới 3 tấn.
3. Vì sao phí bảo hiểm xe kinh doanh vận tải cao hơn xe không kinh doanh?
Xe kinh doanh chạy nhiều hơn, thời gian lưu thông dài hơn, nên xác suất xảy ra tai nạn cũng cao hơn xe cá nhân. Vì vậy, Nhà nước quy định mức phụ giá bảo hiểm ô tô bắt buộc riêng để đảm bảo quỹ bảo hiểm đủ chi trả khi có rủi ro.
Ví dụ minh họa thực tế (taxi công nghệ, xe khách, xe cứu thương)
1. Xe taxi công nghệ (Grab, Be) – xe dưới 6 chỗ:
Phí bảo hiểm ô tô kinh doanh dưới 6 chỗ (756.000đ) × 170% = ~1.285.000đ/năm
Cao gấp gần 3 lần so với xe gia đình dưới 6 chỗ (437.000đ).
2. Xe khách 16 chỗ chạy tuyến cố định:
Xe kinh doanh vận tải 16 chỗ có mức giá bảo hiểm ô tô bắt buộc niêm yết là 3.054.000đ/năm
Cao hơn gấp 2,4 lần xe khách 12-24 chỗ không kinh doanh (1.270.000đ).
3. Xe cứu thương:
Phí xe pickup/van kinh doanh (933.000đ) × 120% = ~1.120.000đ/năm
Cao hơn khoảng 2,5 lần so với xe pickup cá nhân không kinh doanh (437.000đ).
Xe càng chạy nhiều, chở càng đông người hoặc phục vụ mục đích đặc biệt (cấp cứu, chở tiền...), mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô càng cao.
4. Ví dụ tính phí TNDS cho các dòng xe phổ biến tại Việt Nam
4.1 Xe gia đình dưới 6 chỗ (Vios, Accent, CR-V, Innova...)
Với các dòng sedan 5 chỗ như Toyota Vios, Hyundai Accent, Honda City, mức giá bảo hiểm ô tô bắt buộc không kinh doanh là: 437.000đ/năm (chưa VAT)
Riêng với các dòng SUV/MPV như Honda CR-V hoặc Toyota Innova, cần lưu ý số chỗ ngồi thực tế trên đăng kiểm:
- Nếu xe có 5 chỗ: áp dụng mức 437.000đ/năm (giống nhóm dưới 6 chỗ).
- Nếu xe có 7 chỗ (bản CR-V 7 chỗ, Innova 7-8 chỗ): xe thuộc nhóm 6-11 chỗ, giá bảo hiểm ô tô là 794.000đ/năm.
4.2 Xe kinh doanh vận tải hành khách (taxi, xe công nghệ, xe khách 16-29 chỗ)
- Taxi/xe công nghệ 4 chỗ (Grab, Be, Xanh SM...): phí xe kinh doanh dưới 6 chỗ (756.000đ) × 170% ≈ 1.285.000đ/năm
- Xe khách 16 chỗ chạy tuyến cố định hoặc hợp đồng: 3.054.000đ/năm
- Xe khách 29 chỗ: tính theo công thức 4.813.000đ + 30.000đ × (29 – 25 chỗ) = 4.933.000đ/năm
Xe càng nhiều chỗ, rủi ro thiệt hại khi có tai nạn càng lớn, nên mức giá bảo hiểm ô tô cũng tăng tương ứng.
4.3 Xe tải nhẹ và xe bán tải chở hàng
- Xe tải nhẹ dưới 3 tấn (thường dùng chở hàng nội thành, ship hàng hóa): 853.000đ/năm
- Xe bán tải (Ranger, Triton, D-Max...) không kinh doanh: 437.000đ/năm
- Xe bán tải chạy dịch vụ, kinh doanh vận tải hàng hóa: 933.000đ/năm
Mua bảo hiểm TNDS online tại Rabbit Care – nhanh, đúng giá Nhà nước, có hóa đơn điện tử
Sau khi đã biết đúng mức giá bảo hiểm ô tô bắt buộc cần đóng, bạn không cần đến trực tiếp đại lý hay chờ đợi thủ tục rườm rà. Tại Rabbit Care, bạn có thể mua bảo hiểm TNDS ô tô Bảo Minh hoàn toàn online chỉ trong vài phút, với các lợi ích:
- Đúng giá Nhà nước quy định – không phát sinh thêm phụ phí ẩn.
- Nhận giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử ngay lập tức, có giá trị pháp lý khi bị kiểm tra.
- Xuất hóa đơn điện tử đầy đủ, minh bạch.
- So sánh nhiều đơn vị bảo hiểm cùng lúc để chọn nơi uy tín nhất.
Câu hỏi thường gặp giá bảo hiểm ô tô
1. Bảo hiểm TNDS ô tô dưới 6 chỗ năm 2026 bao nhiêu tiền?
Xe ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ có phí cơ sở 437.000 đồng/năm chưa VAT; nếu VAT 10% thì tổng thanh toán tham khảo là 480.700 đồng. Xe dưới 6 chỗ dùng để kinh doanh vận tải có phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô cơ sở 756.000 đồng/năm chưa VAT.
2. Xe 7 chỗ đóng bảo hiểm TNDS bao nhiêu tiền?
Xe 7 chỗ không kinh doanh thuộc nhóm xe từ 6 đến 11 chỗ, có phí cơ sở 794.000 đồng/năm chưa VAT. Nếu là xe kinh doanh vận tải 7 chỗ, phí cơ sở là 1.080.000 đồng/năm chưa VAT.
3. Bảo hiểm TNDS ô tô có bồi thường hư hỏng xe của chủ xe không?
Không. TNDS bắt buộc chủ yếu chi trả trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại về người, tài sản của bên thứ ba và trong phạm vi quy định đối với hành khách; chi phí sửa chữa xe của chủ xe thường thuộc bảo hiểm vật chất xe nếu có tham gia.
Lời kết
Hãy kiểm tra ngay hạn mức bảo hiểm TNDS của xe bạn và chủ động gia hạn hoặc mua bảo hiểm ô tô TNDS bắt buộc ngay hôm nay.

